Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tinh_dong_chi__Cao_Minh_Giai_dieu_Phuong_Nam_36.flv TIEU_DOI_XE_KHONG_KINH_Quoc_Dong.flv Phim_Tieu_doi_xe_Truong_son__Bai_tho_ve_tieu_doi_xe_khong_kinh__Ngu_Van_9.flv Dong_Chi__Chinh_Huu_Video_phim_bai_hat__Minh_Ha.flv Nha_tho_Ho_Chi_Minh.flv Thien_do_chieu.flv Thien_do_chieu.flv Doc_Khi_con_tu_hu.flv Noi_oan_hai_chong.flv Noi_oan_hai_chong.flv HatMuaxuannhonho.flv Hoancanhsangtac_BTVTDXKK.flv Tinh_Dong_Chi__Cao_Minh.mp3 Doc_Canh_khuya.flv ViTuongLaiDanSoVietNamVA2887756_1_mp3cutnet.mp3

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Câu nghi vấn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:17' 03-01-2017
    Dung lượng: 534.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT KÍNH CHÀO THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    NGỮ VĂN 8
    GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LÊ
    Ngày dạy:21/02/2014

    Tiết 75: Tiếng Việt
    CÂU NGHI VẤN
    I/ Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
    1 - Ví dụ:
    Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
    - Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
    Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
    - Không đau con ạ!
    - Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
    Dấu hiệu nhận biết:
    + Có các từ nghi vấn: không, sao, hay (nối vế câu có quan hệ lựa chọn)
    + Cuối câu có dấu chấm hỏi
    - Chức năng: Dùng để hỏi
    2. KẾT LUẬN:
    Câu nghi vấn là câu:
    - Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có).. .không, (đã)... chưa hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)
    - Có chức năng chính dùng để hỏi.
    - Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.(?)
    II/ Luyện tập.
    Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đ?c điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
    a. Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
    - Chị khất tiền sưu đến chi?u mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không dám cho chị khất thêm một giờ nào nữa!
    b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
    Bài 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
    a. Mình đọc hay tôi đọc?
    b. Em được thì cho anh xin
    Hay là em để làm tin trong nhà?
    c. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc?
    - Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
    - Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng hoặc được không? Vì sao?
    Can c? vo t? hay v d?u ch?m h?i d? nh?n bi?t.
    - Khụng th? thay th? du?c vì n?u thay thỡ cõu tr? nờn sai ng? phỏp ho?c bi?n thnh ki?u cõu khỏc v cú ý nghia khỏc h?n.
    Thảo luận
    nhóm
    Bài 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu sau được không? Vì sao?
    a. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
    b. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.
    c. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
    d. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
    Không, vì đó không phải là câu nghi vấn:
    - Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: có - không , tại sao, nhưng những kết cấu có chứa những từ này chỉ làm chức bổ ngữ trong một câu.
    - Câu c, d: nào, ai chỉ là những từ phiếm định
    Thảo luận
    nhóm
    Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
    a. Anh có khỏe không?
    b. Anh đã khỏe chưa?
    Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có.không với câu nghi vấn theo mô hình đã. chưa.
    a. Hình thức: dùng cặp từ có ... không
    - ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, không biết trước đó thế nào?
    b. Hình thức: dùng cặp từ có ... không
    - ý nghĩa: thời điểm hiện tại, nhưng biết rõ tình trạng sức khỏe trước đó không tốt
    Bài 5: Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
    a. Bao giờ anh đi Hà Nội?
    b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

    a. Bao giờ đứng đầu câu
    Hỏi về thời điểm hoạt động đi (tương lai)
    b. Bao giờ đứng cuối câu
    Hỏi về thời gian diễn ra hành động đi.(quá khứ)
    Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?
    a. Chiếc xe máy bao nhieu ki lô gam mà nặng thế?
    Đúng. Người hỏi tiếp xúc với sự vật
    b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
    Sai. Người hỏi chưa biết chính xác giá của xe.
    1. Dòng nào đúng nhất với dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn:
    A. Có các từ nghi vấn
    B. Có từ hay để nối các vế có quan hệ lựa chọn
    C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi
    D. Gồm cả ba ý trên
    2. Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn:
    A. Dùng để yêu cầu
    B. Dùng để hỏi
    C. Dùng để bộc lộ cảm xúc
    D. Dùng để kể lại sự việc
    - Học thuộc ghi nhớ
    - Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
    + Ôn lại các kiến thức đã học.
    + Soạn phần lý thuyết.
    Hướng dẫn học ở nhà:
    Một bé gái hỏi mẹ:
    Mẹ ơi, ai sinh ra con?
    Mẹ cười:
    - Mẹ chứ còn ai?
    - Thế ai sinh ra mẹ?
    - Bà ngoại chứ còn ai?
    - Thế ai sinh ra bà ngoại?
    - Cụ ngoại chứ còn ai?
    - Thế ai sinh ra cụ ngoại?
    - Khổ lắm! Sao con hỏi nhiều thế?
    Bé gái ngúng nguẩy:
    - Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
    Mẹ mỉm cười:
    Trời sinh ra cụ ngoại chứ còn ai?
    - Thế ai sinh ra trời?
    Con đi mà hỏi trời ấy!
    Trong những câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi: Câu nào là câu nghi vấn? Tại sao?
    Câu nào không phảI là câu nghi vấn? Tại sao
    Bài tập bổ trợ:
    - Lưu ý:
    Dấu chấm hỏi mới chỉ là hình thức để nhận biết câu nghi vấn, ngoài hình thức còn phải chú ý đến nội dung, ý nghĩa của câu.
     
    Gửi ý kiến