Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tinh_dong_chi__Cao_Minh_Giai_dieu_Phuong_Nam_36.flv TIEU_DOI_XE_KHONG_KINH_Quoc_Dong.flv Phim_Tieu_doi_xe_Truong_son__Bai_tho_ve_tieu_doi_xe_khong_kinh__Ngu_Van_9.flv Dong_Chi__Chinh_Huu_Video_phim_bai_hat__Minh_Ha.flv Nha_tho_Ho_Chi_Minh.flv Thien_do_chieu.flv Thien_do_chieu.flv Doc_Khi_con_tu_hu.flv Noi_oan_hai_chong.flv Noi_oan_hai_chong.flv HatMuaxuannhonho.flv Hoancanhsangtac_BTVTDXKK.flv Tinh_Dong_Chi__Cao_Minh.mp3 Doc_Canh_khuya.flv ViTuongLaiDanSoVietNamVA2887756_1_mp3cutnet.mp3

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Trợ từ, thán từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:04' 03-01-2017
    Dung lượng: 663.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
    NGỮ VĂN 8
    Kiểm tra bài cũ
    1.Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
    -Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
    -Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
    2.Xác định các từ ngữ địa phương trong ví dụ sau:
    Đồng chí mô nhớ nữa,
    Kể chuyện Bình Trị Thiên,
    Cho bầy tui nghe ví
    Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
    - Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
    Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
    ( Nhớ - Nguyên Hồng)
    trợ từ, thán từ
    Tiết 23
    I. Trợ từ
    1. Ví dụ :
    Tiết 23 : Trợ từ , Thán từ
    2. Nhận xét:
    a. Nó ăn hai bát cơm.
    b. Nó ăn những hai bát cơm.
    c. Nó ăn có hai bát cơm.
    ? Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ?
    Câu a: Thông báo khách quan( thông tin sự kiện)
    Câu b.c: Ngoài thông báo khách quan còn thêm
    thông tin bộc lộ.

    Câu b:Những hàm ý nhiều hơn so với bình thường
    -> Khen
    Câu c:Có hàm ý ít so với bình thường
    -> Chê
    Câu b:Những hàm ý nhiều hơn so
    với bình thường -> Khen
    Câu c:Có hàm ý ít so với bình thường
    -> Chê
    ? Các từ những và có có công dụng gì trong câu ?
    ? Các từ những và có trong các câu biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc được nói đến ?
    => Những, có : Biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
    I. Trợ từ
    1. Ví dụ :
    Tiết 23 : Trợ từ , Thán từ
    d. Chính điều đó làm nó buồn.
    e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
    ? Nghĩa của các từ in đậm trong các câu dưới
    đây có công dụng gì ?
    Câu d: Chính: Nhấn mạnh sự việc được nói đến
    Câu e: Ngay: Nhấn mạnh đối tượng được nói đến.
    2. Nhận xét:
    Những, có : Biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
    => Chính, ngay: Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến.
    ? Các từ in đậm những, có, chính, đích trong ví dụ đi kèm với từ ngữ nào trong câu ?
    => Những, có, chính, đích: Đi kèm với một từ ngữ trong câu.
    b. Nó ăn những hai bát cơm.
    c. Nó ăn có hai bát cơm.
    d. Chính điều đó làm nó buồn.
    e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    ? Qua phân tích em hiểu
    thế nào là trợ từ ?
    I. Trợ từ
    1. Ví dụ :
    2. Nhận xét:
    Ghi nhớ:
    Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
    VD: Những, có, chính, đích, ngay.
    I. Trợ từ
    1. Ví dụ :
    Những, có : Biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
    Chính, đích: Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến.
    => Những, có, chính, đích: Đi kèm với một từ ngữ trong câu.
    2. Nhận xét:
    I. Trợ từ
    1. Ví dụ :
    Bài tập nhanh:
    ? Tìm các trợ từ trong các câu sau ?

    => Lưu ý:
    - Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại).
    - Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:
    +Nó đi với từ ,ngữ nào?
    +Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vậtcủa người nói không?
    1.Chính nó đã nói với tôi điều đó .
    2. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm `Tắt Đèn".
    3.Nó đưa cho tôi những 10 000 đồng .
    4. Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng.
    5.Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa.
    6. Ao sâu nước cả khôn chài cá.
    ( trợ từ)
    ( trợ từ )
    ( tính từ )
    ( lượng từ)
    ( trợ từ )
    ( tính từ )
    ? Các từ này, a, vâng trong đoạn trích sau đây biểu thị điều g ?
    a, Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
    b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
    - Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. (Ngô Tất Tố-Tắt Đèn)
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    I. Trợ từ
    II. Thán từ :
    1. Ví dụ:
    - Này: là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại ( còn gọi là hô ngữ )

    - Vâng: là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.
    - A: là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
    * Ngoài ra a còn dùng để biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: "A! Mẹ đã về !"
    2. Nhận xét:
    ? Nhận xét về cách dùng các từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn nh?ng cõu tr? l?i dỳng?
    Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
    Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
    Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu .
    Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    I. Trợ từ
    II. Thán từ :
    Ví dụ:
    Nhận xét:
    ? Thán từ là gì? Thán từ gồm mấy loại ?
    Ghi nhớ:
    - Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
    - Thán từ gồm hai loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc; thán từ gọi đáp.

    1. Trong các câu sau đây, từ nào( trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
    a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
    b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm "Tắt đèn".
    c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
    d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
    e) Cha tôi là công nhân.
    g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
    h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
    Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    Bài tập
    2) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
    a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

    ? Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu.cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
    nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.
    đến: Nghĩa là quá vô lí.
    2) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
    Tính ra cậu vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ !
    =>Cả: Có ý nghĩa nhấn mạnh về mức độ ăn không bình thường .

    d) Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
    Tựa nhau trông xuống thế gian cười
    ? Cứ : Biểu thị ý khẳng định về hoạt động, trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi điều kiện. Nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    3) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
    Đột nhiên lão bảo tôi:
    Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
    à ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
    Thán từ : này, à

    b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! .Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt.
    ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
    ? Thán từ: ấy
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    3) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
    d) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi.toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn .
    Thán từ : Chao ôi.

    c) Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết .
    ?Thán từ : Hỡi ơi.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    4) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì ?
    a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : "Kìa chúng mày đâu, xem thằng nồi đồng hôm nay có gì chén được không?"
    Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. "Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !"
    ? Thán từ ha ha :Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :" Bùng boong. ái ái ! Lạy các cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !"
    Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
    Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
    ? Than ôi : Bộc lộ cảm xúc buồn bã , nuối tiếc.
    Trò chơi: Thi ai nhanh hơn

    5) Đặt năm câu với năm thán từ khác nhau.

    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    6)Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ gọi dạ bảo vâng

    Nghĩa đen: Câu tục ngữ dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép .

    Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.

    Tiết 23: Trợ từ, thán từ
    Củng cố
    ? Bằng phương pháp bản đồ tư duy hãy khái quát đặc điểm, công dụng của các từ lọai đã học ( SGK Ngữ văn 8).
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc hai phần ghi nhớ.
    Hoàn chỉnh bài tập.
    Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.
    Chuẩn bị bài Tình thái từ.
    - Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
    bài tập trong SGK
    20
    Chào tạm biệt !
    Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
     
    Gửi ý kiến